Quay lại

Lãi suất ngân hàng ngày 8/8: ACB dẫn đầu với mức 7,8%/năm, LPBank áp sát 7,3%

nguoiquansat · 22:17:01 8/8/2026 · nguoiquansat.vn nguồn

neutralbanking

ACB dẫn lãi suất huy động kỳ hạn 12 tháng ở 7,8%/năm, LPBank theo sau với 7,3%/năm.

Top performers

  • 1ACBACBLãi suất huy động 12 tháng7,8%/năm
  • 2ACBACBLãi suất huy động 9 tháng7,7%/năm
  • 3ACBACBLãi suất huy động 6 tháng7,6%/năm
  • 4LPBLPBankLãi suất huy động 12 tháng7,3%/năm
  • 5LPBLPBankLãi suất huy động 18 tháng7,25%/năm

Laggards

  • 1SCBSCBLãi suất huy động 3 tháng1,9%/năm
  • 2SCBSCBLãi suất huy động 6 và 9 tháng2,9%/năm
  • 3SCBSCBLãi suất huy động 12 tháng3,7%/năm
  • 4SCBSCBLãi suất huy động 18 tháng3,9%/năm

Tổng kết: Mặt bằng lãi suất huy động phân hóa rõ giữa các ngân hàng và kỳ hạn, đặc biệt từ kỳ hạn 6 tháng trở lên. Nhóm lãi suất thấp vẫn tập trung ở SCB, tạo khoảng cách lớn so với nhóm dẫn đầu.

Tóm tắt sinh bởi AI từ nguoiquansat. Có thể không chính xác — kiểm tra số liệu trong bài gốc.

Toàn văn từ nguồn

Ngân hàng Lãi suất ngân hàng ngày 8/8: ACB dẫn đầu với mức 7,8%/năm, LPBank áp sát 7,3% Thùy Anh • 08/08/2026 - 22:17 Mặt bằng lãi suất ngân hàng ngày 8/8 tiếp tục phân hóa mạnh giữa các ngân hàng và kỳ hạn. Khảo sát biểu lãi suất huy động tại ngày 8/8/2026, mặt bằng lãi suất tiền gửi tiếp tục phân hóa mạnh giữa các ngân hàng và kỳ hạn. Mức cao nhất trong bảng khảo sát hiện thuộc về ACB với 7,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Lãi suất cao nhất lên tới 7,8%/năm Theo bảng lãi suất huy động được tổng hợp từ website các ngân hàng, ở kỳ hạn 3 tháng, mức lãi suất cao nhất đang là 4,75%/năm. Đây cũng là mức được áp dụng tại nhiều ngân hàng như Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank, ACB, Bac A Bank, BaoVietBank, BVBank, LPBank, MBV, MSB, Nam A Bank, NCB, OCB, PG Bank, PVcomBank, Saigonbank, TPBank, VCBNeo... Trong khi đó, lãi suất kỳ hạn 3 tháng thấp nhất trong bảng thuộc về SCB với 1,9%/năm. GPBank niêm yết 3,7%/năm, ABBank 4%/năm và KienlongBank 4,2%/năm. Ở kỳ hạn 6 tháng, ACB đang dẫn đầu với 7,6%/năm, tiếp đến là LPBank với 7,1%/năm. Một số ngân hàng khác cũng niêm yết mức khá cao như Saigonbank và PG Bank cùng 6,9%/năm; Agribank, BIDV, Vietcombank, VietinBank và OCB cùng ở mức 6,6%/năm. Tại kỳ hạn 9 tháng, ACB tiếp tục là ngân hàng có mức lãi suất cao nhất với 7,7%/năm. LPBank đứng ngay sau với 7,1%/năm. PG Bank và Bac A Bank cùng niêm yết 6,9%/năm, trong khi Nam A Bank, OCB và một số ngân hàng khác áp dụng mức 6,6%/năm. Kỳ hạn 12 tháng: ACB niêm yết 7,8%/năm Đáng chú ý, tại kỳ hạn 12 tháng, ACB đang áp dụng mức lãi suất cao nhất trong bảng khảo sát, lên tới 7,8%/năm. try { if (typeof (dc2) != "undefined" && dc2 !== null) { dc2.show(); } else { document.getElementById("zone-40").remove(); } } catch (e) { } Xếp sau ACB là LPBank với 7,3%/năm và Saigonbank với 7,2%/năm. Một số ngân hàng khác có mức lãi suất từ 7%/năm trở lên gồm MBV, PG Bank, VCBNeo và VIB. Nhóm ngân hàng quốc doanh gồm Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank hiện cùng niêm yết 6,8%/năm tại kỳ hạn 12 tháng. Ở kỳ hạn 18 tháng, mức lãi suất cao nhất trong bảng thuộc về LPBank với 7,25%/năm. Saigonbank và nhóm MBV, VCBNeo cùng ở mức 7%/năm. Bac A Bank niêm yết 6,95%/năm, trong khi Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng áp dụng 6,8%/năm. Đáng chú ý, ACB không niêm yết lãi suất tại kỳ hạn 18 tháng trong bảng khảo sát. Mặt bằng lãi suất phân hóa rõ giữa các ngân hàng Nhìn chung, biểu lãi suất ngày 8/8 cho thấy khoảng cách giữa nhóm ngân hàng có lãi suất huy động cao và nhóm có mặt bằng thấp vẫn khá lớn, đặc biệt ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Trong nhóm ngân hàng được khảo sát, ACB và LPBank đang nổi bật với mặt bằng lãi suất cao ở nhiều kỳ hạn. ACB dẫn đầu ở cả kỳ hạn 6 tháng, 9 tháng và 12 tháng, trong khi LPBank duy trì mức trên 7%/năm ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên. Ở chiều ngược lại, SCB tiếp tục có mức lãi suất thấp nhất tại nhiều kỳ hạn, với 1,9%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 2,9%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 3,7%/năm cho kỳ hạn 12 tháng và 3,9%/năm cho kỳ hạn 18 tháng. Lưu ý: Lãi suất trên mang tính tham khảo, có thể thay đổi tùy theo chính sách của từng ngân hàng, số tiền gửi, phương thức gửi và điều kiện áp dụng tại từng thời điểm.