Quay lại VCK
HOSE·other:Báo cáo tỷ lệ ATTC bán niên 2026·VCK·

Báo cáo tỷ lệ ATTC bán niên 2026

Cập nhật vào hệ thống: 11:06:50 17/8/2026

Phân tích AI

Nội dung công bố

Công ty Cổ phần Chứng khoán VPS công bố Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính bán niên 2026 tại thời điểm 30/06/2026. Báo cáo được lập ngày 12/08/2026 và công bố theo hồ sơ ngày 17/08/2026.

Báo cáo được Công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam (EY) soát xét, theo báo cáo số tham chiếu 11542554/E-69625169/ATTC/LR. Kết luận soát xét nêu EY “không nhận thấy có vấn đề gì” khiến báo cáo không được lập và trình bày phù hợp với Thông tư 91/2020/TT-BTC, Thông tư 102/2025/TT-BTC và thuyết minh liên quan.

Tại ngày 30/06/2026, VPS ghi nhận vốn điều lệ 24.349.197.040.000 đồng. Vốn điều lệ ban đầu của công ty là 50.000.000.000 đồng; lần thay đổi vốn điều lệ gần nhất được thực hiện theo Giấy phép điều chỉnh số 41/GPĐC-UBCK ngày 31/03/2026.

Các chỉ tiêu chính trong báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính gồm:

  • Tổng giá trị rủi ro thị trường: 1.387.599.516.662 đồng
  • Tổng giá trị rủi ro thanh toán: 533.517.534.827 đồng
  • Tổng giá trị rủi ro hoạt động: 1.000.848.325.627 đồng
  • Tổng giá trị rủi ro: 2.921.965.377.116 đồng
  • Vốn khả dụng: 30.514.321.214.404 đồng
  • Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng: 1044,31%

Về rủi ro thị trường, một số cấu phần đáng chú ý gồm:

  • 2.371.012.729.930 đồng trái phiếu tổ chức tín dụng có thời gian đáo hạn còn lại từ 5 năm trở lên, với giá trị rủi ro 237.101.272.993 đồng.
  • 2.000.504.109.589 đồng trái phiếu chưa niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành, có thời gian đáo hạn còn lại từ 3 năm đến dưới 5 năm, với giá trị rủi ro 600.151.232.877 đồng.
  • 52.552.215.200 đồng tại mục “Cổ phần, phần vốn góp, các loại chứng khoán khác và các tài sản đầu tư khác”, với giá trị rủi ro 42.041.772.160 đồng.

Báo cáo cũng trình bày phần rủi ro cộng thêm theo kết quả xếp hạng tín nhiệm, với các giá trị gồm 52.507.397.261 đồng, 237.101.272.993 đồng200.050.410.959 đồng. Một số tổ chức phát hành/xếp hạng được nêu gồm:

  • Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Fitch Ratings – BB+ – ngày 03/11/2025 – hệ số 10%
  • Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Fitch Ratings – BB+ – ngày 03/11/2025 – hệ số 10%
  • Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh – Moody’s – B1 – ngày 21/04/2026 – hệ số 10%
  • Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Moody’s – Ba2 – ngày 22/01/2026 – hệ số 10%
  • Công ty Cổ phần Tập đoàn Trường Hải – không có tổ chức xếp hạng – hệ số 10%

Đối với rủi ro thanh toán trước thời hạn, cấu phần lớn nhất đến từ các khoản tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn với giá trị 8.734.816.040.572 đồng, hệ số 6,0, tương ứng giá trị rủi ro 524.088.962.434 đồng. Ngoài ra, khoản phải thu đối tượng khác có giá trị 11.397.281.517 đồng, hệ số 8,0, giá trị rủi ro 911.782.521 đồng. Tổng cộng phần này là 525.000.744.955 đồng.

Rủi ro từ các khoản tạm ứng, hợp đồng, giao dịch khác được ghi nhận ở mức 8.516.789.872 đồng. Trong đó, khoản liên quan Công ty Cổ phần Giải pháp đầu tư EMF8.343.002.776 đồng, các đối tượng khác 98.419.934 đồng, và tạm ứng cho nhân viên công ty 942.089.528 đồng, với giá trị rủi ro 75.367.162 đồng.

Về rủi ro hoạt động, VPS ghi nhận:

  • Tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng: 5.314.246.050.743 đồng
  • Các khoản giảm trừ: 1.310.852.748.237 đồng
  • Tổng chi phí sau giảm trừ: 4.003.393.302.506 đồng
  • 25% tổng chi phí sau giảm trừ: 1.000.848.325.627 đồng
  • 20% vốn điều lệ tối thiểu: 180.000.000.000 đồng

Theo đó, tổng giá trị rủi ro hoạt động được xác định là 1.000.848.325.627 đồng.

Cấu phần vốn khả dụng của VPS gồm:

  • Vốn góp của chủ sở hữu: 24.349.197.040.000 đồng
  • Thặng dư vốn cổ phần: 2.379.949.019.154 đồng
  • Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã thực hiện: 4.480.846.327.399 đồng
  • Số dư dự phòng suy giảm giá trị tài sản: 14.258.690.711 đồng
  • Tổng A: 31.234.404.331.866 đồng

Các khoản giảm trừ gồm Tổng B 104.101.378.173 đồng, Tổng C 605.769.529.794 đồngTổng D 10.212.209.495 đồng. Sau các khoản này, vốn khả dụng được xác định ở mức 30.514.321.214.404 đồng.

Về thông tin quản trị và hoạt động, tại ngày lập báo cáo:

  • Ông Nguyễn Lâm DũngChủ tịch HĐQTNgười đại diện theo pháp luật.
  • Ông Lê Minh TàiTổng Giám đốc.
  • Bà Vũ Thị Lan AnhKế toán trưởng.
  • Bà Nguyễn Thanh Nga ký với chức danh Giám đốc Kiểm soát nội bộ.

VPS có trụ sở tại số 88 Trần Thủ Độ, phường Yên Sở, Thành phố Hà Nội. Tại ngày 30/06/2026, công ty có chi nhánh tại Thành phố Hồ Chí Minh và các phòng giao dịch tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh. Số lượng nhân viên là 1.921 người, tăng so với 1.873 người tại ngày 31/12/2025.

Báo cáo cũng nêu: không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30/06/2026 yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/06/2026.

Nhà đầu tư cần nắm

  • Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng tại 30/06/2026 là 1044,31%, với vốn khả dụng 30.514,3 tỷ đồngtổng giá trị rủi ro 2.922,0 tỷ đồng.
  • Vốn điều lệ của VPS đạt 24.349,2 tỷ đồng tại 30/06/2026, theo thay đổi vốn điều lệ được ghi nhận tại Giấy phép điều chỉnh ngày 31/03/2026.
  • Cấu phần rủi ro lớn gồm rủi ro thị trường 1.387,6 tỷ đồng, rủi ro hoạt động 1.000,8 tỷ đồngrủi ro thanh toán 533,5 tỷ đồng.
  • Trong rủi ro thanh toán, khoản lớn nhất là tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn 8.734,8 tỷ đồng, tạo ra giá trị rủi ro 524,1 tỷ đồng.
  • Danh mục trái phiếu có tỷ trọng đáng chú ý trong rủi ro thị trường, bao gồm 2.371,0 tỷ đồng trái phiếu tổ chức tín dụng kỳ hạn còn lại từ 5 năm trở lên2.000,5 tỷ đồng trái phiếu chưa niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành kỳ hạn còn lại từ 3 đến dưới 5 năm.
  • Báo cáo đã được EY soát xét và kết luận không phát hiện vấn đề khiến báo cáo không phù hợp với quy định được áp dụng.
  • Công ty cho biết không có sự kiện phát sinh sau ngày 30/06/2026 cần điều chỉnh hoặc trình bày trong báo cáo này.

Đánh giá

Đây là công bố thuộc nhóm báo cáo tài chính/báo cáo an toàn tài chính, không phải thông báo giao dịch cổ phiếu hay nghị quyết phát hành. Điểm trọng tâm đối với nhà đầu tư là năng lực vốn khả dụng và cấu trúc rủi ro tại thời điểm giữa năm 2026. Với tỷ lệ an toàn vốn khả dụng 1044,31%, báo cáo cho thấy quy mô vốn khả dụng của VPS cao hơn đáng kể so với tổng giá trị rủi ro được tính toán theo khuôn khổ báo cáo áp dụng. Tuy nhiên, đây là chỉ tiêu tại một thời điểm cụ thể, cần được đọc cùng cơ cấu tài sản rủi ro, đặc biệt là danh mục trái phiếu, tiền gửi/chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn và chi phí hoạt động.

Cấu trúc rủi ro của VPS trong báo cáo phản ánh ba nhóm chính: rủi ro thị trường, rủi ro thanh toán và rủi ro hoạt động. Trong đó, rủi ro thị trường liên quan đáng kể đến trái phiếu tổ chức tín dụng, trái phiếu chưa niêm yết do doanh nghiệp khác phát hành và một số tài sản đầu tư khác; rủi ro thanh toán chủ yếu đến từ tiền gửi và chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn; còn rủi ro hoạt động được tính trên nền chi phí hoạt động sau giảm trừ trong 12 tháng. Các số liệu này giúp nhà đầu tư theo dõi quy mô hoạt động và mức độ sử dụng vốn của công ty chứng khoán, nhưng không tự thân phản ánh khuyến nghị đầu tư.

Trong bối cảnh các công bố gần đây của VCK/VPS gồm giải trình kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2026 cùng ngày 17/08/2026, báo cáo quản trị 6 tháng công bố ngày 30/07/2026 và báo cáo định kỳ thanh toán gốc, lãi trái phiếu ngày 11/07/2026, doanh nghiệp đang có chuỗi công bố định kỳ liên quan đến kết quả kinh doanh, quản trị, nghĩa vụ trái phiếu và an toàn tài chính. Nhà đầu tư có thể sử dụng báo cáo lần này như một dữ liệu bổ sung để đối chiếu với báo cáo tài chính và các công bố định kỳ khác, đặc biệt ở các chỉ tiêu vốn điều lệ, vốn khả dụng, danh mục rủi ro và biến động nhân sự/quy mô hoạt động.

Bài tổng hợp AI dùng để tham khảo — luôn đối chiếu với PDF gốc trước khi ra quyết định đầu tư.11:11:17 17/8/2026 · v1

Nội dung gốc

Công bố này không có phần văn bản thuần (chỉ phát hành dưới dạng PDF). Phần Phân tích AI ở phía trên đã tổng hợp đầy đủ nội dung; nếu cần đối chiếu nguyên bản, tải file đính kèm bên dưới.

File đính kèm (1)

Click để mở trên tab mới, hoặc bấm Tải về để lưu.