Công ty Cổ phần Chứng khoán VIX công bố Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính tại ngày 30/06/2026. Báo cáo được lập ngày 12/08/2026; file có thông tin ký số ngày 14/08/2026 lúc 14:56:34 +07:00. Đây là báo cáo bán niên đã được soát xét.
Báo cáo được lập theo Thông tư số 91/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 và Thông tư số 102/2025/TT-BTC ngày 29/10/2025. Đơn vị thực hiện soát xét là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam, với số tham chiếu 11542654/E-69710229/ATTC/LR.
Về kết luận soát xét, kiểm toán viên nêu rằng “chúng tôi không nhận thấy có vấn đề gì” khiến báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính đính kèm “không được lập và trình bày, trên các khía cạnh trọng yếu, phù hợp” với Thông tư 91, Thông tư 102 và Thuyết minh số 2.1. Nói cách khác, theo nội dung công bố, báo cáo soát xét không đưa ra ngoại trừ trọng yếu đối với việc lập và trình bày báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính theo khuôn khổ áp dụng.
Về thông tin doanh nghiệp, VIX có Giấy phép Thành lập và hoạt động số 70/UBCK-GP, được cấp ngày 10/12/2007. Công ty đổi tên theo Giấy phép số 67/GPDC-UBCK ngày 20/10/2020. Đăng ký thay đổi lần thứ 14 được ghi nhận ngày 06/07/2026; giấy phép điều chỉnh mới nhất là số 82/GPDC-UBCK ngày 02/07/2026.
Tại ngày 30/06/2026, tổng vốn điều lệ của VIX là 24.502.877.720.000 đồng, so với vốn điều lệ ban đầu 300.000.000.000 đồng. Số lượng nhân viên tại ngày 30/06/2026 là 79 người, giảm so với 86 người tại ngày 31/12/2025.
Báo cáo cũng ghi nhận thay đổi nhân sự cấp cao trong kỳ: ông Nguyễn Tuấn Dũng được bổ nhiệm làm Tổng Giám đốc từ ngày 29/06/2026; ông Trương Ngọc Lân được miễn nhiệm cùng ngày. Từ 29/06/2026 đến ngày lập báo cáo, người đại diện theo pháp luật của công ty là ông Nguyễn Tuấn Dũng.
Các chỉ tiêu chính về an toàn tài chính tại ngày 30/06/2026 gồm:
- Tổng giá trị rủi ro thị trường: 2.819.263.846.424 đồng
- Tổng giá trị rủi ro thanh toán: 164.504.861.289 đồng
- Tổng giá trị rủi ro hoạt động: 150.212.818.573 đồng
- Tổng giá trị rủi ro: 3.133.981.526.286 đồng
- Vốn khả dụng: 33.291.321.954.071 đồng
- Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng: 1.062,27%
Trong cơ cấu rủi ro thị trường, các khoản mục nổi bật gồm:
- Cổ phiếu niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán: giá trị 15.881.531.124.150 đồng, giá trị rủi ro 1.588.153.112.415 đồng.
- Cổ phiếu UpCom: giá trị 1.973.188.000.000 đồng, giá trị rủi ro 394.637.600.000 đồng.
- Cổ phần, phần vốn góp, các loại chứng khoán khác và các tài sản đầu tư khác: giá trị 334.269.200.000 đồng, giá trị rủi ro 267.415.360.000 đồng.
Đối với rủi ro thanh toán, báo cáo ghi nhận:
- Rủi ro trước thời hạn thanh toán: 148.617.823.873 đồng
- Rủi ro quá thời hạn thanh toán: 15.848.797.416 đồng
- Rủi ro từ các khoản tạm ứng, hợp đồng, giao dịch khác: 38.240.000 đồng
Đối với rủi ro hoạt động, tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng là 3.459.472.505.559 đồng. Sau khi giảm trừ, tổng chi phí là 600.851.274.293 đồng; mức 25% tương ứng 150.212.818.573 đồng, là giá trị rủi ro hoạt động được ghi nhận.
Báo cáo cũng nêu về sự kiện sau ngày khóa sổ: “Không có sự kiện nào phát sinh sau ngày 30 tháng 06 năm 2026” yêu cầu phải được điều chỉnh hay trình bày trong báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính.