TVS công bố “Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính bán niên 2026” theo văn bản công bố thông tin số 59/2026/CBTT ngày 13/08/2026. Thông tin được công bố trên website công ty cùng ngày 13/08/2026.
Báo cáo tỷ lệ an toàn tài chính được lập tại ngày 30/06/2026, thuộc kỳ giao dịch/ghi nhận 01/01/2026 - 30/06/2026. Báo cáo do Bà Nguyễn Thanh Thảo - Tổng Giám đốc phê chuẩn ngày 13/08/2026 tại Hà Nội, Việt Nam. Người ký báo cáo gồm Ông Đỗ Minh Tiến - Giám đốc Tài chính kiêm Kế toán Trưởng, Bà Trịnh Thị Thơm - Trưởng Bộ phận Kiểm soát nội bộ và Bà Nguyễn Thanh Thảo - Tổng Giám đốc.
Đơn vị soát xét là Công ty Trách nhiệm Hữu hạn Ernst & Young Việt Nam, với số tham chiếu 11541855/701 32307-ATTC-SX. Theo kết luận soát xét ngày 13/08/2026, đơn vị soát xét cho biết “chúng tôi không nhận thấy có vấn đề gì” khiến báo cáo không được lập và trình bày phù hợp với Thông tư 91 và Thông tư 102.
Tại ngày 30/06/2026, các chỉ tiêu tổng hợp về an toàn tài chính của TVS như sau:
- Tổng giá trị rủi ro thị trường: 153.557.775.669 đồng
- Tổng giá trị rủi ro thanh toán: 343.766.987.573 đồng
- Tổng giá trị rủi ro hoạt động: 180.000.000.000 đồng
- Tổng giá trị rủi ro: 677.324.763.242 đồng
- Vốn khả dụng: 2.213.746.612.437 đồng
- Tỷ lệ an toàn vốn khả dụng: 326,84%
Về quy mô tài chính, tại ngày 30/06/2026, TVS ghi nhận:
- Vốn điều lệ: 2.286.399.170.000 đồng
- Tổng vốn chủ sở hữu: 2.527.573.672.693 đồng
- Tổng tài sản: 6.571.855.318.563 đồng
- Số lượng nhân viên: 100 người
Trong bảng tính vốn khả dụng, nguồn vốn chủ sở hữu được ghi nhận tổng cộng 2.539.028.484.261 đồng. Một số khoản mục chính gồm vốn đầu tư của chủ sở hữu 2.286.399.170.000 đồng, thặng dư vốn cổ phần 15.147.958.775 đồng, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối đã thực hiện 247.816.571.695 đồng. Báo cáo cũng ghi nhận toàn bộ phần giảm đi hoặc tăng thêm của các chứng khoán tại chỉ tiêu đầu tư tài chính lần lượt là 75.550.755.243 đồng và 63.801.496.125 đồng.
Các khoản giảm trừ trong công thức vốn khả dụng bao gồm tổng tài sản ngắn hạn 9.318.518.345 đồng, tổng tài sản dài hạn 264.743.401.243 đồng và tài khoản ký quỹ đảm bảo 51.219.952.236 đồng. Theo công thức cuối bảng, vốn khả dụng = 1A - 1B - 1C - 1D = 2.213.746.612.437 đồng.
Về rủi ro thị trường, các khoản mục đáng chú ý gồm:
- Cổ phiếu phổ thông, cổ phiếu ưu đãi của các tổ chức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán: quy mô rủi ro 891.620.519.450 đồng, giá trị rủi ro 89.162.051.945 đồng
- Quỹ đại chúng, công ty đầu tư chứng khoán đại chúng: giá trị rủi ro 12.368.987.200 đồng
- Cổ phần, phần vốn góp, các loại chứng khoán khác và các tài sản đầu tư khác: giá trị rủi ro 23.303.443.522 đồng
Về rủi ro thanh toán, báo cáo ghi nhận:
- Rủi ro trước thời hạn thanh toán: 271.965.949.550 đồng
- Rủi ro quá thời hạn thanh toán: 1.762.000.000 đồng
- Rủi ro tăng thêm: 70.039.038.023 đồng
Một số đối tác nằm trong phần rủi ro tăng thêm gồm Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 27.745.036.076 đồng, Công ty Cổ phần Camellia Wealth 19.860.108.312 đồng và Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng 18.939.155.858 đồng.
Về rủi ro hoạt động, tổng chi phí hoạt động phát sinh trong vòng 12 tháng tính tới 30/06/2026 là 811.383.924.607 đồng. Sau giảm trừ, giá trị còn lại là 281.967.447.560 đồng; mức 25% tương ứng 70.491.861.890 đồng. Do 20% vốn điều lệ tối thiểu là 180.000.000.000 đồng, báo cáo xác định tổng giá trị rủi ro hoạt động là 180.000.000.000 đồng.
Báo cáo cũng ghi nhận: “Không có sự kiện quan trọng nào phát sinh sau ngày 30 tháng 06 năm 2026.”